Thu thập thông tin ở ngoài nước trong quản lý thuế

Mua bán rượu vang tại quận 7

Thu thập thông tin ở ngoài nước trong quản lý thuế

Thu thập thông tin ở ngoài nước trong quản lý thuế

  1. Cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thập thông tin ở nước ngoài để phục vụ quản lý thuế, bao gồm:
  2. a) Xác định xuất xứ, trị giá giao dịch, tiêu chuẩn, phẩm cấp của hàng hóa;
  3. b) Xác định tính hợp pháp của các chứng từ giao dịch liên quan để tính thuế;
  4. c) Xác minh vi phạm pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế;
  5. d) Xác minh các thông tin khác liên quan đến người nộp thuế.
  6. Thông tin được thu thập ở nước ngoài từ các nguồn sau:
  7. a) Từ cơ quan quản lý thuế, các cơ quan quản lý khác của nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin giữa các quốc gia;
  8. b) Từ các tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  9. c) Từ nhà sản xuất hàng hóa, người xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp do cơ quan quản lý thuế đề nghị được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  10. d) Từ tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thông tin ở nước ngoài theo pháp luật quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
  11. Các thông tin quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 2 Điều này có xác nhận của người cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật nhà nước sở tại là một trong những căn cứ ấn định thuế và xử lý các vi phạm pháp luật trong quản lý thuế.
  12. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu thập thông tin ở nước ngoài quy định tại Điều này.

Điều 47. Công khai thông tin về người nộp thuếMua bán rượu vang tại quận 7

Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

  1. Trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp, làm mất hóa đơn, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, không nộp tiền thuế đúng thời hạn sau khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế thu nợ thuế.
  2. Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
  3. Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật, như: Từ chối không cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
  4. Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.
  5. Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử

  1. Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế được quyền lựa chọn các thiết bị và dịch vụ giao dịch điện tử của các đơn vị cung cấp dịch vụ hợp pháp.

  1. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai thuế, nộp thuế, giao dịch bằng phương thức điện tử.

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *